Hỏi đáp

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 khác nhau thế nào? So sánh chi tiết và quy định 2026

Bằng lái xe ô tô B1 cấp cho người không hành nghề lái xe, điều khiển ô tô đến 9 chỗ và xe tải dưới 3.500 kg, gồm B1 số tự động và B1 số sàn; bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe với phạm vi tương tự nhưng cả số sàn lẫn số tự động và có thời hạn 10 năm. Từ 01/01/2025, B1 và B2 được thay bằng hạng B mới.

Lưu ý minh bạch Nội dung trên Tin Giá Xe chỉ có giá trị tham khảo. Giá xe, chi phí lăn bánh và chính sách bán hàng có thể thay đổi theo thời điểm, khu vực và đơn vị bán hàng. Chúng tôi không trực tiếp bán xe và không đại diện cho bất kỳ hãng xe hoặc đại lý nào.
Bằng lái xe ô tô B1 và B2 khác nhau thế nào? So sánh chi tiết và quy định 2026

Nội dung bài viết

Tóm tắt nhanh

  • B1 dành cho người không hành nghề; B2 dành cho người hành nghề lái xe.
  • B1 số tự động chỉ lái xe số tự động; B2 lái cả số sàn và số tự động.
  • Bằng B2 có thời hạn cố định 10 năm kể từ ngày cấp.
  • Từ 01/01/2025, B1 và B2 được thay bằng giấy phép hạng B duy nhất.
  • B1, B2 cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng đến hết hạn ghi trên giấy phép.

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 là gì theo quy định hiện hành?

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 là 2 hạng giấy phép lái xe được cấp theo Luật Giao thông đường bộ 2008 và Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, áp dụng cho ô tô đến 9 chỗ và xe tải dưới 3.500 kg. Từ 01/01/2025, hai hạng này được Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thay thế bằng giấy phép hạng B duy nhất. Quy định này áp dụng cho cả người mới thi lẫn người đã có B1, B2 hiện hành.

Bằng B1 chia thành 2 dạng — B1 số tự động và B1 số sàn — đều cấp cho người không hành nghề lái xe; trong khi bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe với phạm vi điều khiển tương tự nhưng bao gồm cả xe số sàn và số tự động. Để có cái nhìn tổng quan toàn bộ hệ thống phân hạng, bạn có thể tham khảo chuyên đề các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam và bài giải thích bằng lái xe ô tô là gì.

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 khác nhau thế nào?

Bằng B1 và B2 khác nhau ở 4 điểm: mục đích sử dụng (B1 không hành nghề, B2 hành nghề), loại hộp số được điều khiển (B1 có B1 số tự động, B2 cả số sàn và số tự động), thời hạn (B1 phụ thuộc tuổi, B2 cố định 10 năm) và phạm vi học, thi sát hạch. Cả hai cùng phạm vi xe đến 9 chỗ và tải dưới 3.500 kg. Quy định áp dụng cho hồ sơ thi và đổi bằng trước 01/01/2025.

Tiêu chíB1 số tự độngB1 số sànB2Hạng B mới
Mục đíchKhông hành nghềKhông hành nghềHành nghề lái xeTheo Luật 2024
Hộp sốChỉ số tự độngSố sàn + tự độngSố sàn + tự độngTùy điều kiện đổi
Thời hạnTheo tuổiTheo tuổi10 năm10 năm
Nâng hạng C, D, EKhóCó thểThuận lợiTheo lộ trình mới

Về cơ hội nâng hạng, B2 dễ nâng lên C, D, E theo thâm niên hơn B1 do được thiết kế cho người hành nghề. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.

Bằng B1 lái được xe gì, bằng B2 lái được xe gì?

Bằng B1 số tự động cho phép lái ô tô số tự động đến 9 chỗ, ô tô tải số tự động dưới 3.500 kg và ô tô dùng cho người khuyết tật; bằng B1 số sàn và B2 cho phép lái cả số sàn lẫn số tự động trong cùng phạm vi. Bằng B2 còn được phép hành nghề lái xe taxi, dịch vụ. Cả ba đều không lái được ô tô trên 9 chỗ và xe tải trên 3.500 kg.

  • B1 số tự động: ô tô số tự động đến 9 chỗ, ô tô tải số tự động dưới 3.500 kg, ô tô dành cho người khuyết tật.
  • B1 số sàn: ô tô đến 9 chỗ và ô tô tải dưới 3.500 kg cả số sàn và số tự động, không hành nghề.
  • B2: như B1 số sàn nhưng được hành nghề lái xe dịch vụ, taxi, doanh nghiệp vận tải.
  • Hạng B mới (Luật 2024): ô tô chở người đến 8 chỗ và xe tải dưới 3.500 kg.

Người cần điều khiển xe tải trên 3.500 kg hoặc xe khách trên 9 chỗ phải nâng lên hạng C1, C, D1, D2, hạng C hoặc hạng D tùy phạm vi xe.

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 có thời hạn bao lâu?

Bằng B1 số tự động và B1 số sàn có thời hạn đến đủ 55 tuổi với nữ và 60 tuổi với nam; nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi khi cấp có thời hạn 10 năm. Bằng B2 có thời hạn cố định 10 năm kể từ ngày cấp theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Thời hạn này áp dụng đồng nhất cho mọi giấy phép cấp trước 01/01/2025.

HạngĐối tượngThời hạn
B1 (nữ)Nữ, đến đủ 55 tuổiĐến khi đủ 55 tuổi
B1 (nam)Nam, đến đủ 60 tuổiĐến khi đủ 60 tuổi
B1 cấp muộnNữ > 45, nam > 5010 năm kể từ ngày cấp
B2Mọi đối tượng10 năm kể từ ngày cấp
Hạng B mớiTheo Luật 202410 năm kể từ ngày cấp

Khi quá hạn dưới 3 tháng, người lái chỉ cần làm thủ tục đổi không phải thi lại; quá hạn từ 3 tháng trở lên phải sát hạch lại theo quy định Bộ Công an. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.

Lưu ý Tin Giá Xe: Người sở hữu bằng B2 nên kiểm tra ngày hết hạn trên giấy phép trước ít nhất 1 tháng và làm thủ tục đổi sớm để tránh rơi vào mốc quá hạn 3 tháng phải sát hạch lại, đặc biệt khi đang chuyển tiếp sang hệ thống hạng B mới.

Điều kiện và độ tuổi học bằng lái xe ô tô B1 và B2

Người dự thi B1 và B2 phải đủ 18 tuổi tính đến ngày sát hạch, là công dân Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp, có sức khỏe theo Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT và không thuộc nhóm bệnh bị cấm lái ô tô. B2 yêu cầu đào tạo dài hơn B1 do thực hành cả số sàn và mục đích hành nghề. Điều kiện áp dụng cho hồ sơ đăng ký theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

  • Đủ 18 tuổi tính đến ngày sát hạch.
  • Quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp.
  • Sức khỏe theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT (thị lực, tim mạch, thần kinh).
  • Hồ sơ: CCCD, ảnh thẻ, giấy khám sức khỏe, đơn đăng ký học.
  • Thời gian đào tạo cụ thể giữa B1 số tự động, B1 số sàn và B2: Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.

Nên học bằng lái xe ô tô B1 hay B2?

Nên chọn bằng B1 nếu chỉ lái ô tô gia đình số tự động và không có nhu cầu hành nghề lái xe; nên chọn B2 nếu muốn hành nghề lái xe dịch vụ, taxi hoặc có kế hoạch nâng hạng C, D, E sau này. Từ 01/01/2025, cả hai hạng đều được cấp dưới tên hạng B mới theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Người sử dụng xe cá nhân, đi lại trong đô thị và ưu tiên xe số tự động sẽ thấy B1 số tự động đủ dùng và chi phí đào tạo thấp hơn. Ngược lại, tài xế dịch vụ, doanh nghiệp vận tải nhỏ hoặc người có kế hoạch nâng hạng nên ưu tiên B2 vì lộ trình nâng C, D, E thuận lợi hơn. Người mới thi sau 01/01/2025 không còn lựa chọn B1 hay B2 mà thi trực tiếp bằng B1 hoặc bằng B2 cũ trước đây nay đã hợp nhất thành hạng B duy nhất.

Góc nhìn Tin Giá Xe: Với người không hành nghề và chỉ lái xe gia đình số tự động, bằng B1 số tự động cũ vẫn đủ dùng đến hết hạn; tuy nhiên người có kế hoạch hành nghề hoặc nâng hạng nên ưu tiên thi B2 trước khi áp dụng đầy đủ hạng B mới để tránh hạn chế “chỉ lái số tự động” khi đổi bằng.

Bằng B1, B2 cấp trước 01/01/2025 cần làm gì?

Bằng B1 và B2 cấp trước 01/01/2025 vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép theo Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Khi đổi hoặc cấp lại, B1 số tự động đổi sang hạng B với điều kiện chỉ lái số tự động; B1 số sàn và B2 đổi sang hạng B hoặc C1. Người lái không phải thi lại nếu thực hiện thủ tục đúng hạn.

  • Bước 1: Kiểm tra thời hạn ghi trên giấy phép B1 hoặc B2 hiện tại.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đổi bằng — CCCD, giấy khám sức khỏe theo Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, ảnh thẻ.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải hoặc cổng dịch vụ công, đổi sang hạng B hoặc C1 phù hợp.
  • Bước 4: Lưu ý quá hạn dưới 3 tháng — đổi không thi lại; từ 3 tháng trở lên — sát hạch lại theo quy định.

Với người sở hữu B2 muốn lái xe tải trên 3.500 kg, có thể cân nhắc đổi sang C1 thay vì hạng B; người chỉ lái xe con cá nhân nên chọn hạng B. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.

Câu hỏi thường gặp liên quan

Bằng lái xe ô tô B1 và B2 khác nhau thế nào?

Bằng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe và có 2 dạng — B1 số tự động chỉ lái xe số tự động, B1 số sàn lái cả số sàn và số tự động — trong khi bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe, điều khiển cả ô tô số sàn lẫn số tự động đến 9 chỗ và xe tải dưới 3.500 kg, có thời hạn 10 năm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

Bằng B1 lái được xe gì?

Bằng B1 cho phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ kể cả người lái và ô tô tải có khối lượng toàn bộ thiết kế dưới 3.500 kg, không được hành nghề lái xe theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Riêng B1 số tự động chỉ được điều khiển xe số tự động và xe dùng cho người khuyết tật, không lái được xe số sàn.

Bằng B2 lái được xe gì?

Bằng B2 cho phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ và ô tô tải có khối lượng toàn bộ thiết kế dưới 3.500 kg, cả số sàn lẫn số tự động, đồng thời được hành nghề lái xe theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Bằng B2 không lái được xe khách trên 9 chỗ hoặc xe tải trên 3.500 kg, các loại này yêu cầu hạng C1, C trở lên.

Bằng lái xe B1 và B2 có thời hạn bao lâu?

Bằng B2 có thời hạn cố định 10 năm kể từ ngày cấp; bằng B1 số tự động và B1 số sàn có thời hạn đến đủ 55 tuổi với nữ và 60 tuổi với nam, riêng nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi tại thời điểm cấp được cấp với thời hạn 10 năm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

Nên học bằng lái xe ô tô B1 hay B2?

Nên học B1 nếu chỉ lái xe ô tô gia đình số tự động và không có nhu cầu hành nghề; nên học B2 nếu cần hành nghề lái xe taxi, dịch vụ hoặc có kế hoạch nâng hạng C, D, E. Từ 01/01/2025, B1 và B2 không còn cấp mới mà thay bằng hạng B duy nhất theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Từ 01/01/2025, bằng B1 và B2 có còn được sử dụng không?

Bằng B1 và B2 được cấp trước 01/01/2025 vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép theo Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Sau mốc này, không còn cấp mới B1 và B2; người mới thi sẽ được cấp giấy phép hạng B duy nhất với phạm vi điều khiển ô tô đến 8 chỗ và xe tải dưới 3.500 kg.

Bằng B1 số tự động đổi sang hạng B mới có hạn chế gì không?

Bằng B1 số tự động khi đổi hoặc cấp lại từ 01/01/2025 được đổi sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Người có nhu cầu lái xe số sàn cần thi bổ sung sát hạch số sàn theo quy định Bộ Công an để bỏ điều kiện hạn chế.

Bằng B2 đổi sang hạng nào trong hệ thống mới?

Bằng B2 cấp trước 01/01/2025 khi đổi hoặc cấp lại được chuyển sang giấy phép hạng B hoặc hạng C1 kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng đối với người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Việc lựa chọn hạng đổi tùy nhu cầu sử dụng xe của người lái.

Giá chỉ mang tính tham khảo, cần xác nhận tại đại lý. Tin Giá Xe không trực tiếp bán xe và không đại diện cho bất kỳ hãng xe hoặc đại lý nào.
Chia sẻ bài viết

Gửi nhanh bài viết này cho người đang quan tâm đến giá xe và chi phí lăn bánh.

X
Ảnh đại diện Nguyễn Văn Chiến

Nguyễn Văn Chiến

Nguyễn Văn Chiến phụ trách biên tập nội dung trên Tin Giá Xe, tập trung vào thông tin tham khảo về giá xe, chi phí sử dụng xe và trải nghiệm người dùng.

Xem hồ sơ tác giả →

Bạn thấy thông tin cần kiểm tra?

Nếu bạn phát hiện thông tin cần điều chỉnh hoặc muốn gửi câu hỏi liên quan, hãy chọn đúng trang hỗ trợ để Tin Giá Xe phân loại nội dung rõ hơn.