Tóm tắt nhanh
- Lệ phí trước bạ xe máy lần đầu áp dụng 2% giá trị xe trên toàn quốc.
- Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM, biển số 700.000–2.800.000 VNĐ.
- Khu vực II đồng giá biển số 105.000 VNĐ, áp dụng tại Cần Thơ và các tỉnh khác.
- Xe máy trên 40 triệu đồng tại Khu vực I chịu biển số 2.800.000 VNĐ.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy là khoản bắt buộc khi đăng ký lưu hành.
Đăng ký xe máy cần bao nhiêu tiền? Tổng quan các loại phí
Đăng ký xe máy mới lần đầu năm 2026 cần đóng ba nhóm phí bắt buộc: lệ phí trước bạ 2% giá trị xe (theo bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương); lệ phí cấp biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC; và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy. Mức tổng dao động theo trị giá xe và khu vực đăng ký (Khu vực I hoặc Khu vực II).
| Khoản phí | Mức thu 2026 | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Lệ phí trước bạ | 2% giá trị xe (lần đầu) | Quy định hiện hành về lệ phí trước bạ |
| Lệ phí cấp biển số | 700.000 – 2.800.000 VNĐ (KV I) / 105.000 VNĐ (KV II) | Thông tư 155/2025/TT-BTC |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | Theo biểu phí Bộ Tài chính | Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành |
Người dùng có thể tham khảo thêm hồ sơ đăng ký xe máy lần đầu để chuẩn bị giấy tờ song song với việc dự toán chi phí.
“Đăng ký xe máy mới 2026 cần đóng lệ phí trước bạ 2%, lệ phí biển số theo khu vực và bảo hiểm TNDS bắt buộc.”
Lệ phí trước bạ xe máy bao nhiêu phần trăm?
Theo quy định hiện hành, lệ phí trước bạ xe máy đăng ký lần đầu là 2% giá trị xe và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (sang tên, đổi chủ) áp dụng mức 1%. Giá trị xe để tính trước bạ căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
| Trường hợp | Tỷ lệ trước bạ | Áp dụng cho |
|---|---|---|
| Đăng ký lần đầu | 2% giá trị xe | Xe máy mua mới, đăng ký mới |
| Đăng ký từ lần thứ hai | 1% giá trị xe | Sang tên, đổi chủ |
Giá trị tính lệ phí trước bạ không nhất thiết bằng giá hóa đơn — người đăng ký nên đối chiếu bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lệ phí cấp biển số xe máy 2026 theo Thông tư 155/2025/TT-BTC
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2026, lệ phí cấp biển số xe máy lần đầu tại Khu vực I áp dụng 700.000 VNĐ với xe đến 15 triệu đồng; 1.400.000 VNĐ với xe trên 15 đến 40 triệu đồng; và 2.800.000 VNĐ với xe trên 40 triệu đồng. Khu vực II đồng giá 105.000 VNĐ cho mọi trị giá xe.
| Trị giá xe | Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) | Khu vực II (các địa phương còn lại) |
|---|---|---|
| Đến 15 triệu đồng | 700.000 VNĐ | 105.000 VNĐ |
| Trên 15 đến 40 triệu đồng | 1.400.000 VNĐ | 105.000 VNĐ |
| Trên 40 triệu đồng | 2.800.000 VNĐ | 105.000 VNĐ |
Mức phí biển số được phân tầng theo trị giá xe, do đó người mua xe phổ thông dưới 15 triệu đồng và người mua xe phân khúc cao có chênh lệch chi phí rõ rệt tại Khu vực I.
Đăng ký xe máy trên 40 triệu hết bao nhiêu tiền?
Xe máy trên 40 triệu đồng đăng ký lần đầu tại Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) chịu lệ phí trước bạ 2% giá trị xe và lệ phí cấp biển số 2.800.000 VNĐ. Tại Khu vực II, lệ phí cấp biển số chỉ 105.000 VNĐ. Ngoài ra phải đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy theo quy định. Tổng chi phí phụ thuộc giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương.
| Trị giá xe | Trước bạ (2%) | Biển số KV I | Biển số KV II | Tổng KV I (chưa gồm TNDS) | Tổng KV II (chưa gồm TNDS) |
|---|---|---|---|---|---|
| 50 triệu | 1.000.000 VNĐ | 2.800.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 3.800.000 VNĐ | 1.105.000 VNĐ |
| 70 triệu | 1.400.000 VNĐ | 2.800.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 4.200.000 VNĐ | 1.505.000 VNĐ |
| 100 triệu | 2.000.000 VNĐ | 2.800.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 4.800.000 VNĐ | 2.105.000 VNĐ |
Người dùng có thể đối chiếu thêm với công cụ tính giá lăn bánh để dự toán nhanh tổng chi phí trước khi nộp hồ sơ.
Lưu ý Tin Giá Xe: Giá trị xe làm căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá theo bảng giá tính lệ phí trước bạ của UBND cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký, không nhất thiết bằng giá hóa đơn. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.
Phí đăng ký xe máy tại Cần Thơ
Cần Thơ thuộc Khu vực II theo phân loại của Thông tư 155/2025/TT-BTC. Lệ phí cấp biển số xe máy tại Cần Thơ được áp dụng đồng giá 105.000 VNĐ cho mọi trị giá xe, kể cả xe máy trên 40 triệu đồng. Người đăng ký vẫn phải đóng lệ phí trước bạ 2% giá trị xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy theo quy định chung.
| Trị giá xe | Hà Nội/TP.HCM (KV I) | Cần Thơ (KV II) | Chênh lệch biển số |
|---|---|---|---|
| 30 triệu | 1.400.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 1.295.000 VNĐ |
| 50 triệu | 2.800.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 2.695.000 VNĐ |
Tham khảo thêm thủ tục đăng ký biển số xe máy để chuẩn bị hồ sơ phù hợp với cơ quan tiếp nhận tại Cần Thơ.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy là khoản phí bắt buộc khi đăng ký lưu hành, do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành. Mức phí bảo hiểm áp dụng theo biểu phí của Bộ Tài chính tương ứng với dung tích xy-lanh và thời hạn hợp đồng. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành, người đăng ký cần kiểm tra trực tiếp với đơn vị bảo hiểm.
Người đăng ký có thể mua bảo hiểm TNDS bắt buộc tại các kênh sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được cấp phép.
- Đại lý bảo hiểm liên kết với cửa hàng/đại lý xe máy.
- Ứng dụng/website cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử.
- Quầy bảo hiểm tại bưu điện hoặc ngân hàng có hợp tác.
Giấy chứng nhận bảo hiểm cần còn hạn tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xe và trong suốt quá trình lưu hành.
Ví dụ tính tổng chi phí đăng ký xe máy 2026
Với xe máy trị giá 36 triệu đồng đăng ký mới tại Khu vực I, tổng lệ phí gồm trước bạ 2% (720.000 VNĐ) và lệ phí cấp biển số 1.400.000 VNĐ, tạm tính 2.120.000 VNĐ chưa gồm bảo hiểm TNDS. Cùng xe đó đăng ký tại Khu vực II chỉ cần 720.000 VNĐ trước bạ và 105.000 VNĐ biển số, tổng 825.000 VNĐ chưa gồm bảo hiểm.
| Trị giá xe | Trước bạ (2%) | Biển số KV I | Tổng KV I | Biển số KV II | Tổng KV II |
|---|---|---|---|---|---|
| 12 triệu | 240.000 VNĐ | 700.000 VNĐ | 940.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 345.000 VNĐ |
| 36 triệu | 720.000 VNĐ | 1.400.000 VNĐ | 2.120.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 825.000 VNĐ |
| 60 triệu | 1.200.000 VNĐ | 2.800.000 VNĐ | 4.000.000 VNĐ | 105.000 VNĐ | 1.305.000 VNĐ |
Bảng minh họa chưa tính bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy và các phụ phí dịch vụ khác (nếu có).
Hồ sơ và quy trình nộp lệ phí đăng ký xe máy
Hồ sơ đăng ký xe máy mới gồm CCCD gắn chip hoặc tài khoản VNeID mức 2; hóa đơn VAT mua xe; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng; chứng từ nộp lệ phí trước bạ và bảo hiểm TNDS. Quy trình: nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế hoặc qua Cổng dịch vụ công; nộp hồ sơ và lệ phí cấp biển số tại cơ quan công an quản lý đăng ký xe theo nơi cư trú.
Checklist hồ sơ:
- CCCD gắn chip hoặc tài khoản VNeID mức 2.
- Hóa đơn VAT mua xe và phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (giấy hoặc điện tử).
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hạn.
| Bước | Nội dung | Nơi thực hiện |
|---|---|---|
| 1 | Nộp lệ phí trước bạ 2% | Cơ quan thuế hoặc Cổng dịch vụ công |
| 2 | Mua bảo hiểm TNDS bắt buộc | Doanh nghiệp bảo hiểm/đại lý |
| 3 | Nộp hồ sơ và lệ phí biển số | Cơ quan công an quản lý đăng ký xe |
| 4 | Nhận giấy đăng ký và biển số | Cơ quan công an đăng ký xe |
Góc nhìn Tin Giá Xe: Người mua xe máy mới nên ưu tiên hoàn tất nghĩa vụ lệ phí trước bạ qua Cổng dịch vụ công để có mã hồ sơ điện tử, giúp rút ngắn thời gian xác minh khi nộp hồ sơ cấp biển số. Ở Khu vực II như Cần Thơ, mức chênh lệch lệ phí biển số so với Khu vực I có thể lên tới vài triệu đồng với xe trên 40 triệu.
Đối tượng nào cần lưu tâm khi đăng ký xe máy?
- Phù hợp với người mua xe máy mới lần đầu: chuẩn bị đủ trước bạ 2% và lệ phí biển số theo khu vực.
- Phù hợp với người sang tên xe máy cũ: áp dụng lệ phí trước bạ 1% từ lần thứ hai trở đi.
- Nên chọn đăng ký tại Khu vực II nếu: nơi cư trú thực tế ở các tỉnh ngoài Hà Nội, TP.HCM để hưởng mức biển số 105.000 VNĐ.
- Cân nhắc nếu: mua xe trên 40 triệu đồng tại Khu vực I — lệ phí biển số ở mức 2.800.000 VNĐ.
Câu hỏi thường gặp liên quan
Đăng ký xe máy cần đóng những phí gì?
Khi đăng ký xe máy mới lần đầu năm 2026, người đăng ký cần đóng ba khoản bắt buộc: lệ phí trước bạ 2% giá trị xe theo bảng giá của UBND cấp tỉnh; lệ phí cấp biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC dao động từ 700.000 đến 2.800.000 VNĐ ở Khu vực I và 105.000 VNĐ ở Khu vực II; và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy theo biểu phí của Bộ Tài chính.
Lệ phí trước bạ xe máy bao nhiêu phần trăm?
Lệ phí trước bạ xe máy đăng ký lần đầu là 2% giá trị xe và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Từ lần đăng ký thứ hai trở đi, ví dụ khi sang tên hoặc đổi chủ, mức lệ phí trước bạ giảm còn 1% giá trị xe. Giá trị tính lệ phí căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm đăng ký.
Đăng ký xe máy trên 40 triệu hết bao nhiêu tiền biển số?
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, xe máy có trị giá trên 40 triệu đồng đăng ký lần đầu chịu lệ phí cấp biển số 2.800.000 VNĐ nếu thuộc Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM). Cùng dòng xe đăng ký tại Khu vực II chỉ chịu lệ phí cấp biển số 105.000 VNĐ. Mức chênh lệch giữa hai khu vực có thể lên tới hơn 2,6 triệu đồng cho riêng khoản biển số.
Phí đăng ký xe máy tại Cần Thơ là bao nhiêu?
Cần Thơ thuộc Khu vực II theo phân loại của Thông tư 155/2025/TT-BTC, nên lệ phí cấp biển số xe máy áp dụng đồng giá 105.000 VNĐ cho mọi trị giá xe. Người đăng ký tại Cần Thơ vẫn phải đóng lệ phí trước bạ 2% giá trị xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy. Tổng chi phí thường thấp hơn đáng kể so với đăng ký tại Hà Nội hoặc TP.HCM.
Khu vực I và Khu vực II khác nhau thế nào?
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, Khu vực I bao gồm Hà Nội và TP.HCM, áp dụng biểu phí cấp biển số xe máy phân tầng theo trị giá xe — 700.000, 1.400.000 và 2.800.000 VNĐ. Khu vực II gồm các địa phương còn lại trên cả nước (trong đó có Cần Thơ), áp dụng đồng giá 105.000 VNĐ cho mọi trị giá xe. Mức trước bạ và bảo hiểm TNDS bắt buộc áp dụng chung toàn quốc.
Đăng ký xe máy lần thứ hai (sang tên) phải đóng bao nhiêu?
Đăng ký xe máy từ lần thứ hai trở đi, ví dụ trường hợp sang tên đổi chủ, áp dụng lệ phí trước bạ 1% giá trị xe theo bảng giá của UBND cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký. Ngoài ra, người đăng ký vẫn phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký, lệ phí cấp biển số (nếu thay biển) theo Thông tư 155/2025/TT-BTC và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy còn hạn.
Giá trị xe để tính lệ phí trước bạ căn cứ vào đâu?
Giá trị xe để tính lệ phí trước bạ căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm đăng ký, không nhất thiết bằng giá ghi trên hóa đơn VAT. Trường hợp xe nhập khẩu hoặc dòng xe chưa có trong bảng giá, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc xác định giá theo quy định hiện hành. Quy định/phí có thể thay đổi theo văn bản hiện hành.
Lệ phí cấp biển số xe máy dưới 15 triệu là bao nhiêu?
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, xe máy có trị giá đến 15 triệu đồng đăng ký lần đầu chịu lệ phí cấp biển số 700.000 VNĐ nếu thuộc Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM). Cùng phân khúc xe này đăng ký tại Khu vực II chỉ chịu lệ phí 105.000 VNĐ. Mức trước bạ 2% và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc vẫn áp dụng đầy đủ theo quy định chung toàn quốc.